Điểm chuẩn Đại học năm 2021 tăng mạnh

Cập nhật: 18-09-2021 02:14:45 | Tin tức | Lượt xem: 224

Điểm chuẩn ĐH các trường Kinh tế quốc quân, Thương mại, Tài chính, Ngân hàng đều rất cao

Đến chiều 16/9, hơn 200 đại học công bố điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường đầu vào tăng tới 8-10 điểm.

Do đề thi giảm nội dung khó, phù hợp với bối cảnh Covid-19 và mục đích chính là xét tốt nghiệp THPT nên điểm thi cao hơn năm ngoái. Điểm chuẩn hầu hết đại học tăng 0,5-3 điểm, một số trường tới 8-10. Tại Đại học Giao thông Vận tải TP HCM, đầu vào ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông tăng 8 điểm so với năm ngoái, lên 23; Kinh tế xây dựng tăng 9,2 điểm, lên 24,2.

Tại Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, điểm chuẩn ngành Quản trị du lịch và lữ hành tăng tới 10,95, Công nghệ thông tin tăng 10 so với năm ngoái. Nhiều ngành khác cũng tăng 9-10 điểm như Tài chính - Ngân hàng (tăng 10,05), Kinh doanh quốc tế (9,9), Thiết kế đồ họa (9,1).

Xét theo mức điểm cao nhất, Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) gây bất ngờ khi lấy tới 30,5 điểm ngành Sư phạm Ngữ văn chương trình chất lượng cao, tức mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển thí sinh phải đạt 10 và có điểm ưu tiên. Năm ngoái, ngành Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao của trường lấy 29,25 điểm.

Khối trường công an cũng gây bất ngờ khi ngành Xây dựng lực lượng công an nhân dân của Học viện Chính trị Công an nhân dân (Hà Nội) lấy tới 30,34 điểm với tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa), cao hơn năm ngoái 3 điểm. Ngành Nghiệp vụ an ninh của Học viện An ninh nhân dân lấy gần mức tuyệt đối 29,99, tăng hơn năm ngoái gần 2 điểm. Tuy nhiên, cách tính điểm vào khối công an hơi khác do kết hợp với kết quả học tập ba năm THPT, quy về thang điểm 30.

Ngành Hàn Quốc học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) năm thứ hai liên tiếp lấy điểm tuyệt đối 30. Thí sinh phải đạt 3 điểm 10, hoặc được 27,25 trở lên và cộng điểm ưu tiên mới trúng tuyển.

Trong các ngành kỹ thuật, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin tiếp tục có đầu vào cao. Để giành suất vào ngành Khoa học máy tính của Đại học Bách khoa Hà Nội, thí sinh phải đạt 28,43; vào ngành tương tự của Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP HCM) phải đạt 28 điểm.

Khối kinh tế điểm chuẩn tăng mạnh. Đại học Ngoại thương cơ sở Hà Nội và TP HCM lấy không dưới 28, cao nhất là ngành Kinh tế (Quản trị kinh doanh) 28,55. Đại học Kinh tế quốc dân lấy từ 26,85 trở lên. Để trúng tuyển trường top đầu này mà không có điểm cộng, thí sinh phải đạt trung bình 9 điểm mỗi môn.

Nếu xét ngành, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng dẫn đầu về điểm chuẩn, trung bình tăng 1-2 điểm so với năm ngoái như Đại học Kinh tế quốc dân lấy 28,3, Đại học Thương mại 27,4, Đại học Giao thông Vận tải 26,35... Ngành này tại Đại học Điện lực tăng tới 6,5 điểm, từ 17 của năm 2020 lên 23,5 năm nay.

Điểm chuẩn là tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên khu vực (nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú) và đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số...), tính theo thang 30; một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang 40.

Dưới đây là danh sách trường công bố điểm chuẩn (cập nhật).

STT

Trường

Điểm chuẩn
(thấp nhất - cao nhất)

1

Đại học Công nghệ TP HCM

18-22

2

Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM

19-24

3

Đại học Ngoại thương (Hà Nội)

24-28,55 (thang 30)
36,75-39,35 (thang 40)

4

Đại học Công nghệ thông tin (Đại học Quốc gia TP HCM)

25,1-27,55

5

Đại học Nha Trang (Khánh Hòa)

15-24

6

Đại học Quốc tế Sài Gòn

17-18

7

Đại học Quốc tế Hồng Bàng (TP HCM)

15-22

8

Đại học Kinh tế quốc dân (Hà Nội)

26,85-37,55

9

Học viện Ngân hàng (Hà Nội)

24,3-27,55

10

Đại học Thương mại (Hà Nội)

25,8-27,45

11

Đại học Bách khoa Hà Nội

23,25-28,43

12

Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP HCM)

17-28

13

Học viện Ngoại giao (Hà Nội)

27-36,9

14

Đại học Luật TP HCM

24,5-28,5

15

Đại học Thủy lợi (Hà Nội)

16-25,5

16

Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

23,55-28,75

17

Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)

18-26,55

18

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)

18,2-30

19

Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

34-38,45 (thang 40)

20

Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

32,65-36,2 (thang 40)

21

Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

20,25-27,6

22

Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

21,25-24,65

23

Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)

25,35-28,15

24

Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

25,5-27,75

25

Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

22-26,2

26

Khoa Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)

18,5-22,75

27

Khoa Các khoa học liên ngành (Đại học Quốc gia Hà Nội)

24,55-26,15

28

Đại học Nông lâm TP HCM

15-26

29

Đại học Xây dựng Hà Nội

16-25,35

30

Đại học Sư phạm Hà Nội

16-28,53

31

Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội)

15,4-26,35

32

Đại học Kinh tế TP HCM

16-27,5

33

Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP HCM)

22-28

34

Học viện Tài chính (Hà Nội)

35,13-36,22 (có môn hệ số 2)
26,1-26,95

35

Đại học Y Dược Hải Phòng

22,35-26,9

36

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

21-26,1

37

Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc)

20-32,5 (thang 40)

38

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TP HCM)

21,35-27,35

39

Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội)

15-22,5

40

Đại học Điện lực (Hà Nội)

16-24,25

41

Học viện An ninh nhân dân (Hà Nội)

20,25-29,99

42

Học viện Cảnh sát nhân dân (Hà Nội)

23,09-29,75

43

Học viện Chính trị Công an nhân dân (Hà Nội)

24,4-30,34

44

Đại học An ninh nhân dân (TP HCM)

22,41-29,51

45

Đại học Cảnh sát nhân dân (TP HCM)

23,61-28,26

46

Đại học Phòng cháy chữa cháy (Hà Nội)

21,43-26,96

47

Đại học Kỹ thuật hậu cần công an nhân dân (Bắc Ninh)

21,14-27,98

48

Học viện Quốc tế

23,1-27,86

49

Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP HCM)

24,1-27,65

50

Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP HCM)

15-25,75

51

Đại học An Giang (Đại học Quốc gia TP HCM)

16-23,5

52

Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa)

15-30,5

53

Đại học Mở Hà Nội

16-26

54

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội)

15-25,7

55

Đại học Công nghiệp Hà Nội

20,8-26,45

56

Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM)

15-24,5

57

Đại học Hoa Sen (TP HCM)

16-18

58

Đại học Ngoại ngữ - Tin học (TP HCM)

16-32,25 (có môn hệ số 2)

59

Đại học Gia Định (TP HCM)

15-16,5

60

Đại học Văn Hiến (TP HCM)

16-20,5

61

Đại học Cần Thơ

15-26,5

62

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

16-28,75

63

Đại học Sư phạm TP HCM

19,5-27,15

64

Đại học Tài chính - Marketing (TP HCM)

21,25-27,1

65

Đại học Ngân hàng TP HCM

25-25-26,46

66

Đại học Luật Hà Nội

18-29,25

67

Học viện Kỹ thuật quân sự (Hà Nội)

25,9-28,05

68

Học viện Quân y (Hà Nội)

25,55-28,5

69

Học viện Hậu cần (Hà Nội)

22,6-24,15

70

Học viện Hải quân (Khánh Hòa)

23,35-24,55

71

Học viện Biên phòng (Hà Nội)

24,15-28,5

72

Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Hà Nội)

24,3

73

Trường Sĩ quan Pháo binh (Hà Nội)

24-24,6

74

Trường Sĩ quan Công binh (Bình Dương)

23,7-23,95

75

Trường Sĩ quan Thông tin (Khánh Hòa)

23,3-24,7

76

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp (Vĩnh Phúc)

23,65-24,8

77

Trường Sĩ quan Phòng hóa (Hà Nội)

23,6-24,8

78

Trường Sĩ quan Không quân (Hà Nội)

19,6

79

Trường Sĩ quan đặc công (Hà Nội)

23,9-24,3

80

Trường Sĩ quan chính trị (Hà Nội)

23-28,5

81

Trường Sĩ quan lục quân 2 (Đồng Nai)

20,65-24,35

82

Học viện Phòng không - Không quân (Hà Nội)

23,9-26,1

83

Học viện Khoa học quân sự (Hà Nội)

24,75-29,44

85

Đại học Sài Gòn

16,05-27,01

86

Đại học Dược Hà Nội

26,05-26,25

87

Đại học Y tế công cộng (Hà Nội)

15-22,75

 
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO - PHÁT TRIỂN THỜI ĐẠI
  • Địa chỉ: 41 - 45 Lạch Tray, Hải Phòng
  • Tel: 077.871.8888
  • Email: dangky.pec@gmail.com
  • Website: https://pec-edu.vn
Tuyển dụng
Tư vấn
du học PEC
  • ĐC: 45 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
  • ĐT: 0225.3.640.690
  • Hotline: 0869.899.368
Cơ sở

Cơ sở 3: 299 Đà Nẵng, Vạn Mỹ - Hải Phòng

ĐT: 02253.250.290 / Hotline: 0931.595.589

Cơ sở 5: Nhà C Đại học Y Dược Hải Phòng

ĐT: 0775.258.288

Cơ sở 6: 119 Nguyễn Đức Cảnh, Lê Chân, Hải Phòng

Hotline: 0966.776.288

Cơ sở 7: BH 04-22, Manhattan 11, Vinhomes Imperia

Hotline: 0934.277.869